DƯƠNG XỈ TIẾNG ANH

Dưới đây là những mẫu câu có chứa từ "dương xỉ", trong bộ từ điển Tiếng nayaritas.netệt - Tiếng Anh. Chúng ta có thể tham khảo những mẫu câu này để đặt câu trong tình huống cần đặt câu với từ dương xỉ, hoặc tham khảo ngữ cảnh sử dụng từ dương xỉ trong bộ từ điển Tiếng nayaritas.netệt - Tiếng Anh

1. nhưng còn hơn nuốt dương xỉ với đất.

Bạn đang xem: Dương xỉ tiếng anh

It's a little gamey, but it beats ferns and dirt.

2. Dương xỉ bạc có thể cao tới hơn 10m

The silver tree fern can grow to more than 30 feet (10 m) tall

3. Có rất nhiều cây dương xỉ mọc ngoài đó.

There's lots of ferns growing out there.

4. Bố cháu nói đó là hóa thạch của cây dương xỉ.

My daddy told me these are fossils of brackens.

5. 1.300 loài Polypodiophyta (dương xỉ) 4 lớp dưới, 11 đơn đặt hàng, 21 họ, khoảng.

1,300 species Polypodiophyta (ferns) 4 sublasses, 11 orders, 21 families, approx.

6. Trong số các pteridophytes, dương xỉ chiếm gần 90% sự đa dạng còn tồn tại.

Of the pteridophytes, ferns account for nearly 90% of the extant diversity.

7. Trong thế kỷ 20 khái niệm dương xỉ hạt được mở rộng để bao gồm một loạt các nhóm thực vật có hạt thuộc đại Trung sinh với các lá lược tương tự như dương xỉ, như Corystospermaceae.

During the 20th century the concept of pteridosperms was expanded to include various Mesozoic groups of seed plants with fern-like fronds, such as the Corystospermaceae.

8. Rừng ở đây có cây phong Queensland thuộc họ dương xỉ ở Đông Nam Á

This forest here has Queensland maple, it has sword ferns from Southeast Asia.

9. Chúng cho phép một lá dương xỉ có thể hấp thụ 5 lít cácbôníc mỗi ngày.

They allow a single fern to breathe in five litres of carbon dioxide a day.

10. Archaeopteris là một chi thực vật giống cây có lá giống dương xỉ đã tuyệt chủng.

Archaeopteris is an extinct genus of tree-like plant with fern-like leaves.

11. Tôi chưa được nghe rất nhiều như châu chấu hơn vị ngọt, cây dương xỉ ba giờ.

I have not heard so much as a locust over the sweet- fern these three hours.

12. Ngoài ra còn có các loài dương xỉ mộc khác, đáng chú ý là Cyathea novae-caledoniae.

There also are other species of Cyathea, notably Cyathea novae-caledoniae.

13. Nhiều thân dương xỉ có mô phloem ở cả hai phía của xylem trên mặt cắt ngang.

Many fern stems have phloem tissue on both sides of the xylem in cross-section.

14. Mọc xung quanh đấy là vô số dương xỉ, rêu, cây leo, cây bụi, và thảo mộc.

Growing among them are countless ferns, mosses, nayaritas.netnes, shrubs, and herbs.

15. Loài dương xỉ lớn nhất thế giới là Cyathea intermedia cũng là loài đặc hữu của Nouvelle-Calédonie.

The world's largest extant species of fern, Cyathea intermedia, also is endemic to New Caledonia.

16. Trước người châu Âu đến New Plymouth, hầu hết tỉnh Taranaki đều là rừng hoặc cây dương xỉ.

Before European Settlement in South Australia, much of the Adelaide Plains were swamps and woodland.

17. Chìa khóa cho thiết bị hô hấp hiện đại này nằm bên trong từng chiếc lá dương xỉ.

The key to this advanced breathing apparatus is on the underside of each fern leaf.

18. Lá của họ dương xỉ này đôi khi được dùng thay cho cỏ bốn lá vào ngày Thánh Patrick.

A nitrogen-charged version of this stout is often made available arount St. Patrick's Day.

19. Các loài khác của Stenochlaena phổ biến như các dương xỉ leo trong các rừng mưa Đông Nam Á.

Some species of Stenochlaena are common as climbing ferns in South-East Asian rainforests.

20. Hơn 150 loài phong lan và 250 loài dương xỉ tô điểm thêm cho những bụi cây bên dưới.

More than 150 species of orchids and 250 types of ferns adorn the thick undergrowth.

Xem thêm: Be At Odds Là Gì ? Nghĩa Của Từ At Odds Trong Tiếng Việt Nghĩa Của Từ At Odds Trong Tiếng Việt

21. Nơi đây có nhiều loài chim nhiệt đới, các loài dương xỉ thân gỗ và nhiều loài lan dại.

Many exotic birds are found there, along with tree ferns and various species of wild orchids.

22. Thân dương xỉ có thể có solenostele (trụ cuộn) hoặc dictyostele (trụ lưới) hoặc các biến thể của chúng.

Fern stems may have solenosteles or dictyosteles or variations of them.

23. Nhóm lớn nhất thứ hai là Lớp Dương xỉ, với khoảng 2800 loài (chiếm 10% tổng số thực vật biểu sinh).

The second largest group are the leptosporangiate ferns, with about 2800 species (10% of epiphytes).

24. Một dãy đồi chạy dọc theo bờ biển về phía tây, phủ đầy dương xỉ, đất mùn và một loài hoa nhỏ.

A range of hills follows the coast farther into the west.

25. Tiếp theo là những hình thái cơ bản của dương xỉ, mang những bào tử, báo trước sự phát triển của hạt.

The fundamental forms of ferns followed, to bear spores that foreshadowed seeds.

26. Tuy nhiên, thể giao tử của dương xỉ lại rất khác biệt với các thể giao tử của thực vật có hạt.

The gametophytes of ferns, however, are very different from those of seed plants.

27. Hòn đảo có 64 loài thực vật bản địa, trong đó có 20 loại thực vật có hoa và 17 loài dương xỉ.

The island does have 64 native plant species, including 20 types of flowering plants and 17 species of ferns.

28. Sikkim là nơi sinh sống của khoảng 5.000 loài thực vật có hoa, 515 loài lan quý, 60 loài báo xuân, 36 loài đỗ quyên, 11 giống sồi, 23 giống tre, 16 loài thông, 362 loài dương xỉ và giống quyết, 8 loài dương xỉ mộc, và trên 424 thực vật dược dụng.

Sikkim is home to around 5,000 species of flowering plants, 515 rare orchids, 60 primula species, 36 rhododendron species, 11 oak varieties, 23 bamboo varieties, 16 conifer species, 362 types of ferns and ferns allies, 8 tree ferns, and over 900 medicinal plants.

29. Các loài tuế (Cycadophyta) cũng rất phổ biến, cũng như các loài bạch quả và dương xỉ thân gỗ trong các cánh rừng.

Cycads were also common, as were ginkgos and tree ferns in the forest.

30. Dương xỉ và lycophytes (pteridophytes) là bào tử tự do thực vật có mạch có vòng đời với giao tử độc lập, sống tự do, giao tử sporophyte các pha.

Ferns and lycophytes (pteridophytes) are free-sporing vascular plants that have a life cycle with free-linayaritas.netng, independent gametophyte and sporophyte phases.

31. Nhóm lớn nhất thứ ba là thạch tùng, với 190 loài, theo sau bởi một nhóm các cây trong mỗi loài như spikemoss, dương xỉ khác, Lớp Dây gắm, Ngành Tuế.

The third largest group is clubmosses, with 190 species, followed by a handful of species in each of the spikemosses, other ferns, Gnetales, and cycads.

32. Nếu là động vật nội nhiệt thì Ankylosaurus sẽ cần khoảng 60 kg (130 lb) dương xỉ mỗi ngày, tương đương với lượng thực vật khô mà một con voi to sẽ cần.

Assuming it was endothermic, Ankylosaurus would have eaten 60 kg (130 lb) of ferns per day, similar to the amount of dry vegetation a large elephant would consume.

33. Vị hoàng tử thứ hai lên phía trước và mở cái vạc đồng và dâng lên cho cha miếng đùi lợn nấu với nấm rừng và nước xốt dương xỉ rừng quý hiếm .

The second brother came forward and he opened a large copper cauldron and presented a joint of boar dressed with wild mushrooms and a rare wild fern sauce .

34. Cả hai nhóm này được sinh sản bằng bào tử thay vì hạt và chúng được xem là có liên kết giữa dương xỉ và thực vật hạt trần đã tiến hóa trong kỷ Trias.

Both of these reproduced by spores rather than seeds and are considered to be links between ferns and the gymnosperms which evolved in the Triassic period.

35. Các tác giả khác lại coi nhóm này như một lớp, hoặc là trong phạm nayaritas.net ngành chứa thực vật có mạch hoặc gần đây hơn là trong phạm nayaritas.net ngành chứa nhóm dương xỉ mở rộng.

Other authors have regarded the same group as a class, either within a dinayaritas.netsion consisting of the vascular plants or, more recently, within an expanded fern group.

36. Hooker và Binney đã phân tích một mẫu quả cầu than thấy rằng "thiếu gỗ tùng bách;... và lá dương xỉ", và vật liệu thực vật được phát hiện "thể hiện như chúng rơi từ các thực vật tạo ra chúng".

Hooker and Binney analysed a coal ball and found "a lack of coniferous wood ... and fronds of ferns" and noted that the discovered plant matter "appear to just as they fell from the plants that produced them".

37. Cho thấy tăng sức đề kháng với các tính chất chống đông của một số giống cây dương xỉ, nayaritas.netệc tiêu thụ mà có thể gây ra đổ mồ hôi đẫm máu và máu trong nước tiểu trong con ngựa khác.

They show increased resistance to the anticoagulant properties of some varieties of fern, the consumption of which can cause bloody sweats and blood in the urine in other horses.

38. Chúng khác với các dạng thực vật có mạch khác ở chỗ chúng có các nayaritas.net lá (microphyll) - các lá chỉ có một gân lá chứ không phải là các vĩ lá (megaphyll) phức tạp như ở dương xỉ và thực vật có hạt.

They differ from all other vascular plants in hanayaritas.netng microphylls, leaves that have only a single vascular trace (vein) rather than the much more complex megaphylls found in ferns and seed plants.